Phan Kế Bính là một nhà trí thức tiến bộ (1875-1921) học vấn uyên thâm, đỗ cử nhân Hán học (1906). Lại am tường văn minh Đông Tây, đã có nhiều cống hiến trong công cuộc khảo cứu văn học và lịch sử. Trong cuốn Phong tục Việt Nam, ông có một bài viết hướng dẫn cách xem ngày tốt xấu để làm các công việc như cưới xin, làm nhà, khai trương, xuất hành, an táng…
Việc cưới xin, việc làm nhà cửa, việc vui mừng khai hạ, việc xuất hành đi xa, việc khai trương cửa hàng, cửa hiệu, việc gieo mạ cấy lúa, việc tế tự, việc thương biểu, việc nhập học, việc xuất quân, việc an táng… việc gì thường cũng bắt đầu làm việc gì, hoặc động thổ hoặc xuất hành, hoặc khai bút, khai ấn… lại cần xem ngày lắm. Đến những việc vụn vặt như cạo đầu xỏ tai cho trẻ thơ, việc tắm gội, may áo… cũng có người cẩn thận quá trong kén ngày.
Kén thì phải xem đến lịch. Sách lịch do toà khâm thiên giám soạn ra. Mỗi năm về ngày mồng một tháng chạp, Hoàng Đế ngự điện khai trào, các quan Khâm thiên giám cung tiến Hiệp Kỷ Lịch, rồi khâm mạng vua mà ban lịch khắc nơi. Ban lịch trọng thể nhất là để cho thiên hạ biết chính xác nhất tiết khí, tháng thiếu tháng đủ, ngày tốt ngày xấu, để tuân hành được đều nhau.
Đại để ngày nào có nhiều sao cát tinh như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ… hoặc là ngày trực khai, trực kiến, trực bình, trực mãn thì là ngày tốt. Ngày nào có những sao hung tính như sao Trùng Tang, Trùng Phục, thiên hình, Nguyệt Phá thì là ngày xấu. Kiêng nhất là ngày Sát Chủ, ngày Thụ Tử, việc gì cũng phải tránh.
Nói qua mấy việc dân gian thường làm nên kén nên kỵ: Cưới xin nên tìm ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, kỵ ngày trực phá, trực nguy. Làm nhà nên tìm ngày Thiên Ân. Thiên Hỷ, kỵ ngày Thiên Hỏa, Địa Hỏa và ngày kim lâu. Xuất hành nên tìm ngày Lộc Mã, hoàng đạo, kỵ ngày trức phá, trực bế. An táng nên tìm ngày Thiên Hỷ, Thiên Đức, kỵ ngày Tử Khí Quan Phù…
XEM NGÀY TỐT – tính theo tháng âm lịch và ngày can chi:
– Các sao tốt: Thiên Đức, Nguyệt Đức (lục hợp), Thiên Giải, Thiên Hỷ, Thiên Quý (yếu yên),Tam Hợp (ngũ phú). Theo quan niệm xưa, những ngày có các sao này chiếu thì làm việc gì cũng tốt.
– Ngoài ra còn có các sao: Sinh Khí (thuận việc làm nhà, sửa nhà, động thổ), Thiên Thành (cưới gả giao dịch tốt), Thiên Quan (xuất hành giao dịch tốt), Lộc Mã (xuất hành di chuyển tốt), Phúc Sinh (được phúc tốt), Giải Thần (giải trừ các sao xấu), Thiên Ân (được hưởng phúc ân, làm nhà, khai trương)…
Theo thứ tự lần lượt từ tháng Giêng, Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Tám, Chín, Mười, Mười Một, Chạp thì các sao tốt sẽ chiếu vào các ngày như sau:
Các sao tốt:
Thiên Đức: Tị, Mùi, Dậu, Hợi, Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi, Sửu, Mão.
Nguyệt Đức: Hợi, Tuất, Dậu, Thân, Mùi, Ngọ, Tị, Thìn, Mão, Dần, Sửu, Tý.
Thiên Giải: Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần, Thìn.
Thiên Hỷ: Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu.
Thiên Quý: Dần, Thân, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Tị, Hợi, Ngọ, Tý, Mùi, Sửu.
Tam Hợp: Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị.
Sinh Khí: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Thiên Thành: Mùi, Dậu, Hợi, Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Mùi, Sửu, Mão, Tị.
Thiên Quan: Tuất, Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân.
Lộc Mã: Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần, Thìn.
Phúc Sinh: Dậu, Mão, Tuất, Thìn, Hợi, Tị, Tý, Ngọ, Sửu, Mùi, Dần, Thân.
Giải Thần: Thân, Thân, Tuất, Tuất, Tý, Tý, Dần, Dần, Thìn, Thìn, Ngọ, Ngọ.
Thiên Ân: Tuất, Sửu, Dần, Tị, Dậu, Mão, Tý, Ngọ, Thân, Thìn, Thân, Mùi.
——————————————–
Có nghĩa là: Sao Thiên Đức chiếu vào những ngày Tị của tháng Giêng, ngày Mùi của tháng Hai, ngày Dậu của tháng Ba… Các sao khác cũng xem như vậy.
XEM NGÀY XẤU – tính theo tháng âm lịch và ngày can chi:
Ngày Tam Nương: Ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 hàng tháng tính theo âm lịch.
Ngày Nguyệt Kỵ: Ngày 5, 14, 23 hàng tháng tính theo âm lịch.
Ngày Dương Công Kỵ Nhật: Trong 1 năm có 13 ngày sau:
Ngày 13 tháng Giêng
Ngày 11 tháng Hai
Ngày 9 tháng Ba
Ngày 7 tháng Tư
Ngày 5 tháng Năm
Ngày 3 tháng Sáu
Ngày 8, 29 tháng Bảy
Ngày 27 tháng Tám
Ngày 25 tháng Chín
Ngày 23 tháng Mười
Ngày 21 tháng Mười Một
Ngày 19 tháng Chạp
Vào những ngày kể trên thì tất cả mọi công việc được coi là quan trọng như ăn hỏi, đám cưới, an táng, động thổ, cất nóc, đổ trần nhà, đào ao, mua súc vật về chăn nuôi, tế lễ cầu siêu, chiêu an giải hạn, lập điện thờ Phật Thần, hô thần nhập tượng, đi lễ đền chùa (đi xa), xuất hành (đi du lịch nước ngoài, đi công tác nước ngoài để ký kết hợp đồng, đi thăm người Thân…), khai trương công ty, cửa hàng, nhà hàng, siêu thị…, giao dịch, cho vay cho mượn… đều không nên tiến hành khởi sự vì sẽ bị phá hỏng, chuốc lấy rủi ro, tai ương, hoạn nạn bất ngờ, vận xui rủi, tai họa rình rập nguy hiểm.
Các sao xấu: Thiên Cương, Thụ Tử, Đại Hao, Tử Khí, Quan Phù (xấu trong mọi việc lớn), Tiểu Hao (kỵ xuất nhập, tiền tài), Sát Chủ, thiên hoạ, Địa Hỏa, Hỏa Tai, Nguyệt Phá (kiêng làm nhà), Băng Tiêu, Ngọa Giải (kiêng làm nhà và mọi việc lớn), Thổ Cấm (kiêng động thổ), Vãng Vong (kiêng xuất hành giá thú), Cô Thần, Quả Tú (kiêng giá thú), Trùng Tang Trùng Phục (kỵ hôn nhân, mai táng, cải táng).
Theo thứ tự lần lượt từ tháng Giêng, Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Tám, Chín, Mười, Mười Một, Chạp thì các sao xấu sẽ chiếu vào các ngày như sau:
Thiên Cương: Tị, Tý, Mùi, Dần, Dậu, Thìn, Hợi, Ngọ, Sửu, Thân, Mão, Tuất.
Thụ Tử: Tuất, Thìn, Hợi, Tị, Tý, Ngọ, Sửu, Mùi, Dần, Thân, Mão, Dậu.
Đại Hao, Tử Khí, Quan Phù: Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị.
Tiểu Hao: Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn.
Sát Chủ: Tý, Tị, Mùi, Mão,Thân, Tuất, Sửu, Hợi, Ngọ, Dậu, Dần, Thìn.
Thiên Hỏa: Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Tý, Mão, Ngọ, Dậu.
Địa Hỏa: Tuất, Dậu, Thân, Mùi, Ngọ, tỵ, Thìn, Mão, Dần, Sửu, Tý, Hợi.
Hỏa Tai: Sửu, Mùi, Dần, Thân, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Tị, Hợi, Tý, Ngọ.
Nguyệt Phá: Thân, Tuất, Tuất, Hợi, Sửu, Sửu, Dần, Thìn, Thìn, Tị, Mùi, Mùi.
Băng Tiêu, Ngọa Giải: Tị, Tý, Sửu, Thân, Mão, Tuất, Hợi, Ngọ, Mùi, Dần, Dậu, Thìn.
Thổ Cấm: Hợi, Hợi, Hợi, Dần, Dần, Dần, Tị, Tị, Tị, Thân, Thân, Thân.
Thổ Kỵ, Vãng Vong: Dần, Tị, Thân, Hợi, Mão, Ngọ, Dậu, Tý, Thìn, Mùi, Tuất, Sửu.
Cô Thần: Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu.
Quả Tú: Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão.
Trùng Tang: Giáp, ất, mậu, bính, đinh, kỷ, canh, tân, kỷ, nhân, quý, mậu.
Trùng Phục: Canh, tân, kỷ, nhâm, quí, mậu, giáp, ất, kỷ, bính, đinh, mậu.
———————————————–
Có nghĩa là: Sao Thiên Cương chiếu vào ngày Tị tháng Giêng, ngày Tý tháng Hai, ngày Mùi tháng Ba… Các sao khác cũng xem như vậy.
Ngoài ra còn cách xem ngày tốt xấu theo tiết, trực và nhị thập bát tú các bạn có thể tham khảo:
Tính theo ngày tiết: 4 ngày ly và 4 ngày tuyệt (xấu)
Mỗi năm có 4 ngày tứ ly (trước tiết xuân phân, thu phân, đông chí, hạ chí một ngày), 4 ngày tứ tuyệt (trước tiết lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông một ngày).
Tính theo ngày trực:
Trong 12 ngày trực có 6 ngày tốt (trực kiến (1), trực mãn (3), trực bình (4), trực định (5), trực thành (9), trực khai (11), 3 ngày thường (trực chấp (6), trực trừ (2), trực thu (10), 3 ngày xấu (trực phá (7), trực nguy (8), trực bế (12).
Tính theo nhị thập bát tú:
Trong 28 ngày có 14 ngày tốt, 14 ngày xấu nhưng nhị thập bát tú tương ứng với ngày tuần lễ. Nói chung ngày thứ tư, thứ năm hàng tuần thường là ngày tốt.
Cách xem ngày tốt, xấu theo Phan Kế Bính
14/04/2016 02:59
Tags

0 Nhận xét